phim kinh lăng nghiêm
Còn như chấp vào những lời luận giải của Đại sư Suzuki về kinh văn thì ta lại lấy ngón-tay-chỉ-ngón-tay-chỉ-mặt-trăng làm mặt trăng. Như vậy sẽ càng vô minh quá lắm. Cũng chính vì lý do đó, mà tác giả đã dựa theo tinh thần kinh Lăng-già để không ngừng cảnh báo bằng
Website có tất cả 78,946 pháp âm và 7,152 album thuộc tất cả các thể loại. Có tổng cộng 138,876 lượt nghe. Tổng số tu sĩ trong website 286, gồm cả tu sĩ trong nước và cả quốc tế. Hiện đang có 1,322 thành viên đã đăng ký. Chào mừng thành viên mới nhất nganguyen.159 Lượt truy cập 26,603,141
2. Giá cả Người mua cần xác định mục đích mua máy quay phim dùng để phục vụ công việc hay giải trí, sau đó xem xét khả năng tài chính, số tiền phải chi để có thể lựa chọn những loại máy phù hợp với ngân sách. Hiện tại các dòng máy kỹ thuật số, máy quay phim HD ở tầm giá khoảng 12 đến 15 triệu là thích hợp để sử dụng phục vụ cho công việc lẫn giải trí. Với nhu cầu giải trí ngày càng càng cao, máy quay hiện đang được ưa chuộng và sử dụng rộng rãi. Chính vì thế, việc mua máy quay phim đang là nhu cầu cần thiết của nhiều người.
Vì trong Chú Lăng Nghiêm toàn là những câu thần chú dùng để hàng phục thiên ma, chế ngự ngoại đạo. Từ câu chú đầu tiên đến câu chú cuối cùng, mỗi câu đều có một sự diệu dụng và uy lực bất khả tư nghì của nó. Cho nên, Phật vì Chú Lăng Nghiêm mà thuyết Kinh Lăng
đại huề là một hào trưởng có tinh thần yêu nước là người dân tộc địa phương được sinh ra và lớn lên tại xóm lựu ( toàn họ vi đến nay vẫn không có ai họ hoàng) tổng quang lang, phủ tràng khánh, lạng sơn. đã chỉ huy dân binh anh dũng tham gia cùng với quan triều đình nhà lê đánh thắng giặc minh xâm lược với nhiều chiến công hiển hách trong lịch sử …
Vĩnh Nghiêm Media ; Pháp Âm Vĩnh Nghiêm Hoạt động Phật Sự Tổ Đình Vĩnh Nghiêm Kinh - Sách nói ; Kinh luận Nam truyền Kinh luận Bắc truyền Ca khúc Karaoke Nhạc Tiếng Anh Nhạc Tiếng Hoa Thơ ca Phim PG ; Phim Lẻ PG Phim Bộ PG Phim Hoạt Hình Phim Tài Liệu Cải lương Phật giáo
Vay Tiền Online Banktop. Tên Anh Śūraṅgama Mantra Tên Phạn Sitātapatra Uṣṇīṣa Dhāraṇī Bánh xe Lăng Nghiêm Đà La Ni Bạch Tản Cái Phật Đỉnh Đà La Ni còn được biết là Chú Lăng Nghiêm bên pháp môn Đại Thừa. Tên Anh White Parasol Crown Dhāraṇī White Canopy Dhāraṇī White Umbrella Mantra Nguồn ảnh padmakumara Update mới nhất 10/03/2020. Chú Lăng Nghiêm viết bằng tiếng việt có ở phía dưới play_circle_filled pause_circle_filled Phật thuyết UY LỰC CỦA CHÚ LĂNG NGHIÊM trích Kinh Lăng Nghiêm Q7 và Q10 save_alt play_circle_filled pause_circle_filled Chú Lăng Nghiêm - Linh văn của Trời Đất Cẩm nang dành cho người tu học Chú Lăng Nghiêm save_alt Cẩm nang dành cho người tu học Chú Lăng Nghiêm – HT. Tuyên Hóa – Chú Lăng Nghiêm – Linh Văn Của Trời Đất – Xem full text tại play_circle_filled pause_circle_filled Śūraṅgama Sanskrit Mantra Recited by Chen save_alt Nghe trì tụng chú Lăng Nghiêm Phạn Phim Kinh Thủ Lăng Nghiêm Thuyết MinhĐể bộ Kinh Thủ Lăng Nghiêm được truyền sang Trung Quốc, ngài Bát Lạt Mật Đế đã xẻ bắp tay của chính mình để nhét bộ Kinh Thủ Lăng Nghiêm vào rồi may lại, ngài đã lọt qua sự kiểm soát gắt gao của các trạm kiểm soát ở biên giới Ấn Độ. Và cuối cùng bộ Kinh đã được truyền sang Trung Quốc cho chúng ta ngày nay được thọ trì. _❤️_ “Hậu hiền các vị ai hiểu được? Xem kinh sao lại quá tầm thường!!!”Sakya Minh Quang dịch Lăng Nghiêm Tâm Chú 楞嚴心咒 – Śūraṅgama Heart Mantra Quan trọng của thần chú Lăng Nghiêm – Hòa Thượng Tuyên Hóa Nếu trên thế gian này, không còn người nào tụng Chú Lăng Nghiêm, thì Ma Vương sẽ xuất hiện. Nếu còn một người trì tụng, thì thiên ma Ba Tuần không dám xuất hiện. Vì chúng chỉ sợ nhất là Chú Lăng Nghiêm. Chúng muốn tiêu diệt nhất là Chú Lăng Nghiêm. Khi pháp bắt đầu diệt, thì Chú Lăng Nghiêm sẽ mất trước nhất, kể cả Kinh Lăng Nghiêm. Lúc đó thiên ma Ba Tuần sẽ xuất hiện, hoành hành đầy rẫy khắp nơi. Lúc ấy sẽ không có trời đất, không có Phật, chúng tuyệt đối chẳng sợ gì. Cho nên tôi khuyên mỗi người Phật tử, tại gia và xuất gia học thuộc lòng Chú Lăng Nghiêm và trì tụng mỗi ngày. Đây chính là hộ pháp và khiến cho pháp tồn tại lâu dài Đừng xem thường không có ý nghĩa và quan hệ gì. Âm Hán Việt Nam Mô Lăng Nghiêm Hội Thượng Phật Bồ Điệt Tha, Án-A Na Lệ Tỳ XáĐề Bệ Ra Bạt Xà Ra Đà Đà Bàn Đà Nễ, Bạt Xà Ra Báng Ni PhấnHổ Hồng Đô Lô Ung Phấn, Ta Bà Ha. play_circle_filled pause_circle_filled Minh Hạnh có thâu âm trì tụng Lăng Nghiêm Tâm Chú Âm Hán. Phạn Tadyathā Oṃ anale viśade vīra-vajra-dhare bandha bandhani vajra-pāniḥ phaṭ hūṃ trūṃ phaṭ svāhā. Phiên âm Việt TA DI DA THA ÔM A NA LÊ, VI SA ĐÊ, VI RA, VA CHA ĐA RÊ, BẤN ĐÀ, BẤN ĐÀ NÊ, VA CHA BA NI PHẾT, HÙM RÙM PHẾT, SÔ HA. Hán 南無楞嚴會上佛菩薩 跢 姪 他唵阿那隸毗舍提鞞囉跋闍囉陀唎槃 陀槃陀你跋闍囉謗尼泮虎合/牛都嚧甕泮莎婆訶 Hòa Thượng Tuyên Hóa Và cuối cùng, có pháp hàng phục. Thiên ma có thần thông diệu dụng và chúng cũng có thần chú. Bạn trì tụng thần chú của bạn và chúng cũng trì tụng thần chú của chúng . Nhưng khi bạn tụng Chú Lăng Nghiêm, bạn sẽ phá vỡ tất cả các thần chú của chúng và hàng phục chúng . Bạn dùng năng lực làm cho chúng khuất phục và không dám tác quái. Trước đây tôi đã nói với bạn Chú Lăng Nghiêm có một vài đoạn phá vỡ lưới ma. Tại sao chú Phạm Thiên bị phá hủy không còn công lực? Đó là vì Ngũ Đại Tâm Chú. Ngũ Đại Tâm Chú tiêu diệt các phép thuật của thiên ma ngoại đạo. Không quan trọng chúng sử dụng thần chú nào, khi bạn trì tụng những đoạn thần chú này, phép thuật của chúng sẽ bị phá hủy và không còn hiệu quả. Thần Chú Thủ Lăng Nghiêm vi diệu không thể nghĩ bàn. Thần chú nầy hay hàng phục thiên ma và chế ngự ngoại đạo . Từ đầu đến cuối, mỗi câu đều là pháp môn tâm địa của Chư Phật ; mỗi câu có mỗi công dụng ; mỗi chữ có mỗi điểm thâm áo vi diệu ; tất cả đều có thần lực không thể nghĩ bàn. Chỉ cần tụng niệm một câu, một chữ, một hội một đệ hoặc toàn bài Chú cũng đều khiến cho trời rung đất chuyển, quỷ thần khóc, yêu ma lánh xa, ly mị độn hình. Ánh hào quang trên đảnh nhục kế của Đức Phật biểu thị cho thần lực của Thần Chú, tức là có khả năng phá trừ tất cả màn đêm tăm tối và khiến cho hành giả thành tựu tất cả công đức lành. Nếu thọ trì Thần Chú nầy thì tương lai nhất định sẽ thành Phật, chứng đắc quả vị vô thượng chánh đẳng chánh giác. Nếu thường trì tụng Thần Chú nầy thì sẽ tiểu trừ nghiệp chướng trong bao đời tiền kiếp. Đó là diệu dụng của Thần Chú Thủ Lăng Nghiêm. Śūraṅgama Mantra Assembly of Buddhas and Gods Thần Chú Lăng Nghiêm PhạnĐầy đủ, dài hơn, toàn bộ, và mạnh hơn để trì tụng. Ệ NHẤT Namaḥ sarva buddha bodhi-satve-bhyaḥNamaḥ saptānāṃ samyak-saṃbuddha koṭīnāṃ sa-śrāvaka saṃghānāṃ Namo loke arhattāṃNamaḥ srotāpannānāṃNamaḥ loke samyag-gatānāṃ samyak-prati-pannānāṃNamo devarṣiṇāṃNamaḥ siddha-vidyā-dhāra-rṣiṇāṃ, śāpānugraha-samarthānāṃ. Namo brahmaṇe. Namaḥ bhagavate rudrāya bhagavate nārāyaṇāya, lakṣmi paṃca-mahā-mudrā namas-kṛtāya. Namo bhagavate mahā-kālāya, tripura-nagara-vidrāpaṇa-karāya, adhi-muktaka śmaśāna-vāsine, mātṛ-gaṇa bhagavate tathāgata bhagavate padma bhagavate vajra bhagavate maṇi bhagavate bhagavate dṛḍha-śūra-sena-pra-haraṇa-rājāya, tathāgatāya arhate bhagavate amitābhāya, tathāgatāya arhate samyak-saṃbuddhāya. Namo bhagavate akṣobhyāya, tathāgatāya arhate samyak-saṃbuddhāya. Namo bhagavate bhaiṣajya-guru-vaiḍūrya-prabha-rājāya, tathāgatāya arhate bhagavate saṃpuṣpita-sālendra-rājāya,tathāgatāya arhate bhagavate śākyamunaye,tathāgatāya arhate bhagavate ratna-kusuma-ketu-rājāya,tathāgatāya arhate samyak-saṃbuddhāya. Teṣāṃ namas-kṛtva imāṃ bhagavata stathāgatoṣṇīṣaṃ, Sitātapatraṃ namāparājitaṃ pratyaṅgirāṃ. Sarva bhūta-graha vidyā bandhana duṣṭa duḥ-svapna nivāraṇīṃ. Caturaśītīnāṃ graha sahsrāṇāṃ vi-dhvaṃsana-karīṃ. Aṣṭā-viṃśatināṃ nakśatrāṇāṃ vi-dhvaṃsana-karīṃ. Sarva śatrū duḥ-svapnānāṃ ca śastra agni uttaraṇīṃ. Aparājitaṃ mahā-ghorāṃ, Mahā-balām mahā-caṇḍāṃ mahā-dīptaṃ mahā-tejaṃ, Mahā-śvetām mahā-jvalaṃ mahā-balā pāṇḍara-vāsinī Ārya-tārā bhṛkuṭīṃ ceva vijaya vajra-maleti vi-śrutāṃ, Padmaṃkaṃ vajra-jihva ca mālā-cevāparājita, Vajrā daṇḍīṃ viśālā ca śanta vaideva-pūjitāṃ, Saumya-rūpaṃ mahā-śvetā,Ārya-tārā mahā-bala aparā vjra śaṇkalā ceva, Vajra kaumāri kulan-dharī, Vajra hastā ca mahā-vidyā kāṃcana mālikā, Kusuṃbhā ratna ceva vairocanā kulāthadāṃ uṣṇīṣa, vi-jṛmbha-mānā ca savajra kanaka prabha locana, vajrā tuṇḍī ca śvetā ca kamalākṣī śaśī-prabha, ityete mudra gaṇā, sarve rakṣaṃ kurvantu mama sarva satvānāṃ ca. Ệ NHỊ Oṃ ṛṣi-gaṇa praśāstaya sarvatathāgatoṣṇīṣāya hūṃ hūṃ hūṃ hūṃ hūṃ saṃ-bhakṣaṇa-kara hūṃ duṣṭānāṃ stambhana-kara hūṃ yakṣa rākṣasa grahāṇāṃ, vi-dhvaṃsana-kara hūṃ trūṃ. Caturaśītīnāṃ graha sahasrāṇāṃ. vi- dhvaṃsana-kara hūṃ trūṃ. Aṣṭā-viṃśatīnāṃ nakṣatrānāṃ pra-sādana-kara hūṃ trūṃ. Aṣṭānāṃ mahā-grahāṇāṃ utsādana-kara hūṃ trūṃ. Rakṣa rakṣa stathāgatoṣṇīṣasitātapatra mahā vajroṣṇīṣa,mahā pratyaṅgire mahā sahasra-bhuje sahasra-śīrṣe. koṭī-śata sahasra-netre, abhedya jvalitā-taṭaka, mahā-vjrodāra tṛ-bhuvana svastir bhavatu māṃ mama. Ệ TAM Rāja-bhayā cora-bhayā udaka-bhayā agni-bhayā, viṣa-bhayā śastra-bhayā para-cakra-bhayā du-bhikṣa-bhayā, aśani- bhayā akāla-mṛtyu-bhayā dharaṇī-bhūmi-kampā-bhayā ulkā-pāta-bhayā, rāja-daṇḍa-bhayā suparṇi-bhayā nāga-bhayā vidyut-bhayā. Deva-grahā nāga-grahā yakṣa-grahā rākṣasa-grahā preta-grahā, piśāca-grahā bhūta-grahā kumbhaṇḍa-grahā pūtana-grahā, kaṭa-pūtana-grahā skanda-grahā apasmāra-grahā utmāda-grahā, cchāya-grahā revati-grahā jamika-grahā garbhāhāriṇyā jātāhāriṇyā jīvitāhāriṇya, rudhirāhāriṇyā vasāhāriṇyā māṃsāhāriṇyā medāhāriṇyā, majjāhāriṇyā vāntāhāriṇyā asucyāhāriṇyā ciccāhāriṇyā, teṣāṃ grahāṇāṃ vidyāṃ cchinda-yāmi kīla-yāmi. Pari-brajāka kṛtāṃ vidyāṃ cchinda-yāmi kīla-yāmi. Ḍāka-ḍākinī kṛtāṃ vidyāṃ cchinda-yāmi kīla-yāmi Mahā-paśupati rudra kṛtāṃ vidyāṃ cchinda-yāmi kīla-yāmi. Nārāyaṇā paṃca mahā mudrā kṛtāṃ vidyāṃ cchinda-yāmi kīla-yāmi Tatva garuḍa sahīyāya kṛtāṃ vidyāṃ cchinda-yāmi kīla-yāmi Mahā-kāla mātṛgaṇa sahīyāya kṛtāṃ vidyāṃ cchinda-yāmi kīla-yāmi. Kāpālika kṛtāṃ vidyāṃ cchinda-yāmi madhukara sarvārtha-sādhaka kṛtāṃ,vidyāṃ cchinda-yāmi kīla-yāmiCatur-bhaginī bhratṛ-paṃcama sahīyāya kṛtāṃ,vidyāṃ cchinda-yāmi nandi-keśvara gaṇapati sahīya kṛtāṃ,vidyāṃ cchinda-yāmi kṛtāṃ vidyāṃ cchinda-yāmi kīla-yāmi. Arhanta kṛtāṃ vidyāṃ cchinda-yāmi kṛtāṃ vidyāṃ cchinda-yāmi kīla-yāmi. Vajra-pāṇi guhyakādhipati kṛtāṃ vidyāṃ cchinda-yāmi kīla-yāmi. Rakṣa rakṣa māṃ. Ệ TỨ Bhagavata stathāgatoṣīṣaṃ sitātapatraṃ namo-stute. Asitānalārka prabha-sphuṭa jvala dhaka-khaka vidhaka-vidhaka dara dara vidara vidara, cchinda cchinda bhinda bhinda, hūṃ hūṃ phaṭ! phaṭ! svāhā. Hehe phaṭ. Amogha phaṭ. Apratihata phaṭ. Vara-prada phaṭ. Asura vidrāpaka phaṭ. Sarva deve-bhyah phaṭ. Sarva nāge-bhyaḥ phaṭ Sarva yakṣe-bhyaḥ phaṭ. Sarva rākṣase-bhyaḥ garuḍe-bhyaḥ phaṭ. Sarva gāndharve-bhyaḥ asure-bhyaḥ phaṭ. Sarva kindare- bhyaḥ mahorage- bhyaḥ phaṭ. Sarva manuṣe- bhyaḥ amanuṣe- bhyaḥ phaṭ. Sarva bhūte- bhyaḥ piśāce- bhyaḥ phaṭ. Sarva kumbhaṇḍe- bhyaḥ phaṭ. Sarva pūtane- bhyaḥ phaṭ. Sarva kaṭa-pūtane- bhyaḥ phaṭ. Sarva dur-laṅghite- bhyaḥ phaṭ. Sarva duṣ-prekṣite- bhyaḥ phaṭ. Sarva jvare- bhyaḥ phaṭ. Sarva apasmāre- bhyaḥ śramaṇe- bhyaḥ phaṭ. Sarva tirthike- bhyaḥ phaṭ. Sarva utmāde- bhyaḥ phaṭ. Sarva vidyā-rājācārye- bhyaḥ phaṭ. Jayakarā madhukara sarvārtha-sādhake- bhyaḥ vidyācārye- bhyaḥ phaṭ. Catur bhaginī- bhyaḥ phaṭ. Vajra kaumārī kulan-dharī mahā-vidyā-rājebhyaḥ phaṭ. Mahā-pratyaṅgire-bhyaḥ phaṭ. Vajra śankalāya phaṭ. Mahā-pratyaṅgira-rājāya mahā-mātṛ-gaṇa namas-kṛtāya phaṭ. Vaisnavīye phaṭ. Brahmaṇīye phaṭ. Agnīye phaṭ. Mahā-kālīye phaṭ. Kāla-daṇḍīye phaṭ. Indrīye phaṭ. Raudrīye phaṭ. Cāmuṇḍīye phaṭ. Kāla-rātrīye phaṭ.. Kāpālīye phaṭ. Adhi-muktaka śmaśāna vāsinīye satva mama. Duṣṭa-cittā pāpa-cittā raudra-cittā vi-dveṣa amaitra-cittā. Utpāda-yanti kīla-yanti mantra-yanti japanti juhvanti. Ojāhārā garbhāhārā rudhirāhārā vasāhārā, majjāhārā jātāhārā jīvitāhārā malyāhārā, gandhāhārā puṣpāhārā phalāhārā sasyāhārā. Pāpa-cittā duṣṭa-cittā raudra-cittā. Yakṣa-graha rākṣasa-graha preta-graha piśāca-graha, bhūta-graha kumbhaṇḍa-graha skanda-graha utmāda-graha, cchāya-graha apasmāra-graha ḍāka-ḍākinī-graha, revati-graha jamika-graha śakuni-graha mantra-nandika-graha, lamvika-graha hanu ekāhikā dvaitīyakā straitīyakā catur-thakā. Nitya-jvarā viṣama-jvarā vatikā paittikā,śleṣmikā san-nipatikā ardhavabhedaka arocaka,akṣi-rogaṃ nasa-rogaṃ mukha-rogaṃ hṛd-rogaṃ gala-grahaṃ, karnṇa-śūlaṃ danta-śūlaṃ hṛdaya-śūlaṃ marma- śūlaṃ, pārśva-śūlaṃ pṛṣṭha-śūlaṃ udara-śūlaṃ kaṇṭī-śūlaṃ, vasti-śūlaṃ ūru-śūlaṃ jāṅgha-śūlaṃ hasta-śūlaṃ, pāda-śūlaṃ vetāḍa ḍāka-ḍākinī kāṇḍu kiṭibhalotavai sarpa-lohāliṅga,śūṣatra sagara viśa-yoga,agni udaka mara vaira kāntāra trai-laṭaka vṛścika sarpa nakula,siṃgha vyāghra ṛkṣa tarakṣa mṛga, sva-para jīva teṣāṃ mahā-vjroṣṇīṣaṃ mahā-pratyaṅgiraṃ. Yāvadvā-daśa yojanābhyantareṇa, sīmā-bandhaṃ karomi, diśā-bandhaṃ karomi, pāra-vidyā-bandhaṃ karomi, tejo-bandhaṃ karomi, hasta-bandhaṃ karomi , pāda-bandhaṃ karomi, sarvāṅga-pratyaṅga-bandhaṃ Oṃ anale anale viśade viśade vīra vjra-dhare, bandha bandhani, vajra-pāṇi phaṭ! hūṃ trūṃ phaṭ! svāhā. Namaḥ stathāgatāya sugatāya arhate samyak-saṃbuddhāya, siddhyantu mantra-pada svāhā. Chú Lăng Nghiêm Việt Nam mô Lăng Nghiêm Hội thượng Phật Bồ tát. 3x Diệu trạm tổng trì bất động tôn,Thủ Lăng Nghiêm Vương thế hy ngã ức kiếp điên đảo lịch tăng kỳ hoạch Pháp thân. Nguyện kim đắc quả thành Bảo VươngHoàn độ như thị Hằng sa thử thâm tâm phụng trần sát,Thị tắc danh vi báo Phật ân. Phục thỉnh Thế Tôn vị chứng minh,Ngũ trược ác thế thệ tiên nhất chúng sanh vị thành Phật,Chung bất ư thử thủ Nê hoàn. ại hùng đại lực đại từ bi,Hy cánh thẩm trừ vi tế ngã tảo đăng Vô Thượng Giác,Ư thập phương giới tọa đạo tràng, Thuấn-nhã-đa tánh khả tiêu vong,Thước-ca-ra tâm vô động chuyển. Nam mô thường trụ thập phương mô thường trụ thập phương mô thường trụ thập phương mô Thích Ca Mâu Ni mô Phật đảnh Thủ Lăng mô Quán Thế Âm Bồ mô Kim Cang Tạng Bồ tát. Nhĩ thời Thế Tôn, tùng nhục kế trung, dõng bách bảo quang, quang trung dõng xuất thiên diệp bảo liên, hữu hóa Như Lai, tọa bảo hoa trung. ảnh phóng thập đạo bách bảo quang minh, nhất nhất quang minh, giai biến thị hiện thập Hằng Hà sa Kim cang mật tích, kình sơn trì sử, biến hư không giới. ại chúng ngưỡng quán, úy ái kiêm bão, cầu Phật ai hựu, nhất tâm thính Phật vô kiến đảnh tướng, phóng quang Như Lai tuyên thuyết thần chú. Ệ NHẤT nam mô / tát đát tha / tô già đa da / a ra ha đế / tam miệu tam bồ đà tỏanam mô / tát đát tha / phật đà cu chi sắc ni samnam mô / tát bà / bột đà bột địa / tát đa bệ tệnam mô / tát đa nẩm / tam miệu tam bồ đà / cu tri nẩm / ta xá ra bà / ca tăng già nẩmnam mô / lô kê / a la hán đa nẩmnam mô / tô lô / đa ba na nẩmnam mô / ta yết rị đà / già di nẩmnam mô / lô kê tam miệu già đa nẩm / tam miệu già ba ra / để ba đa na nẩmnam mô / đề bà ly sắc nỏanam mô / tất đà da / tỳ địa da / đà ra ly sắc nỏa / xá ba noa / yết ra ha / ta ha ta ra / ma tha nẩmnam mô / bạt ra ha ma ninam mô / nhân đà ra da → nam mô / bà già bà đế / lô đà ra da / ô ma bát đế / ta hê dạ da 2. nam mô / bà già bà đế / na ra dả noa da / bàn giá ma ha / tam mộ đà ra 3. nam mô / tất yết rị đa da 4. nam mô / bà già bà đế / ma ha ca la da / địa rị bát lặc na già ra / tỳ đà ra ba / noa ca ra da / a địa mục đế / thi ma xá na nê / bà tất nê / ma đát rị già noa 5. nam mô / tất yết rị đa da 6. nam mô / bà già bà đế / đa tha già đa / cu la da → nam mô / bát đầu ma / cu la da nam mô / bạc xà ra / cu la da nam mô / ma ni / cu la da nam mô / già xà / cu la da → 1. nam mô / bà già bà đế / đế rị trà / du ra tây na / ba ra ha ra / noa ra xà da / đa tha già đa da 2. nam mô / bà già bà đế / nam mô a di đa bà da / đa tha dà đa da a ra ha đế tam miệu tam bồ đà da 3. nam mô / bà già bà đế / a sô bệ da / đa tha già đa da a ra ha đế tam miệu tam bồ đà da 4. nam mô / bà già bà đế / bệ sa xà da / cu lô phệ trụ rị da / bác ra bà ra xà da / đa tha già đa da 5. nam mô / bà già bà đế / tam bổ sư tỷ đa / tát lân nại ra lạt xà da / đa tha già đa da a ra ha đế tam miệu tam bồ đà da 6. nam mô / bà già bà đế / xá kê dã mẫu na duệ / đa tha già đa da a ra ha đế tam miệu tam bồ đà da 7. nam mô / bà già bà đế / lạt đác na kê / đô ra xà da / đa tha dà đa da a ra ha đế tam miệu tam bồ đà da → Đế biều / nam mô tát yết rị đa / ế đàm bà già bà đa / tát đát tha / dà đô sắc ni sam / tát đát đa / bác đác lam / nam mô a bà ra thị đam / bác ra đế / dương kỳ ra / tát ra bà / bộ đa / yết ra ha / ni yết ra ha / yết ca ra ha ni / bạc ra tỷ địa da / sất đà nễ / a ca la / mật rị trụ / bát rị đát ra da / nảnh yết rị / Tát ra bà… → tát ra bà / bàn đà na / mục xoa ni / tát ra bà / đột sắc tra / đột tất phạp / bát na nễ / phạt ra ni / giả đô ra thất đế nẩm / yết ra ha ta ha tát ra nhã xà / tỳ đa băng ta na yết rị / a sắc tra băng xá đế nẩm / na xoa / sát đác ra nhã xà / ba ra tát đà / na yết rị / a sắc tra nẩm / ma ha / yết ra ha nhã xà / tỳ đa băng tát na yết rị / tát bà xá đô / lô nễ bà ra nhả xà / hô lam đột tất phạp / nan giá na xá ni / tỷ sa / xá tất đác ra / a kiết ni ô / đà ca ra nhã xà / a bác ra thị đa cu ra / Ma ha bát la chiến trì… → ma ha bác la chiến trì / ma ha điệp đa / ma ha đế xà / ma ha thuế đa / xa bà la / ma ha bạt la / bàn đà ra bà tất nể / a rị da đa ra / tỳ rị cu tri / thệ bà tỳ xà da / bạt xà ra / ma lễ để / tỳ xá lô đa / bột đằng võng ca / bạt xà ra / chế hắt na a giá / ma la chế bà / bác ra chất đa / bạt xà ra / thiện trì / tỳ xá la giá / phiến đa xá bệ / đề bà bổ thị đa / tô ma lô ba / ma ha thuế đa / a rị da đa ra / ma ha bà la / a bác ra / bạt xà ra thương yết la chế bà…. → bạt xà ra / thương yết la chế bà / bạt xà ra / câu ma rị / cu lam đà rị / bạt xà ra / hắc tát đa giá / tỳ địa gia / càn giá na / ma ly ca / khuất tô mẫu bà / yết ra đát na / tỳ lô giá na / cu li da / dạ ra thố sắc ni sam / tỳ chiết lam / bà ma ni giá / bạt xà ra / ca na ca / ba ra bà / lô xà na / bạt xà ra / đốn trỉ giá / thuế đa giá / ca ma la/ sát xa thi / ba ra bà / ế đế di đế / mẫu đà ra yết noa/ Ta bệ ra sám / quật phạm đô / ấn thố na mạ mạ tỏa. Ô hồng / rị sắc yết noa / bác lặc xá tất đa / tát đát tha / già đô sắc ni sam hổ hồng đô lô ung / chiêm bà na hổ hồng đô lô ung / tất đam bà na hổ hồng đô lô ung / ba ra sắc địa da / tam bác xoa / noa yết ra hổ hồng đô lô ung / tát bà dược xoa / hắc la sát ta / yết ra ha nhã xà / tỳ đằng băng tát na yết ra hổ hồng đô lô ung / giả đô ra thi để nẩm / yết ra ha / ta ha tát ra nẩm / tỳ đằng băng tát na ra hổ hồng đô lô ung / ra xoa → Bà già phạm / tát đát tha / già đô sắc ni sam Ba ra điểm xà kiết rị / ma ha / ta ha tát ra / bột thụ / ta ha tát ra / thất rị sa cu tri / ta ha tát nê / đế lệ / a tệ đề thị bà li đa / tra tra anh ca / ma ha bạt xà lô đà ra / đế rị bồ bà na / mạn trà la Ô hồng / ta tất đế / bạc bà đô / mạ mạ / ấn thố na mạ mạ tỏa Ệ NHỊ Ô hồng / rị sắc yết noa / bác lặc xá tất đa / tát đát tha / già đô sắc ni sam hổ hồng đô lô ung / chiêm bà na hổ hồng đô lô ung / tất đam bà na hổ hồng đô lô ung / ba ra sắc địa da / tam bác xoa / noa yết ra hổ hồng đô lô ung / tát bà dược xoa / hắc la sát ta / yết ra ha nhã xà / tỳ đằng băng tát na yết ra hổ hồng đô lô ung / giả đô ra thi để nẩm / yết ra ha / ta ha tát ra nẩm / tỳ đằng băng tát na ra hổ hồng đô lô ung / ra xoa → Bà già phạm / tát đát tha / già đô sắc ni sam Ba ra điểm xà kiết rị / ma ha / ta ha tát ra / bột thụ / ta ha tát ra / thất rị sa cu tri / ta ha tát nê / đế lệ / a tệ đề thị bà li đa / tra tra anh ca / ma ha bạt xà lô đà ra / đế rị bồ bà na / mạn trà la Ô hồng / ta tất đế / bạc bà đô / mạ mạ / ấn thố na mạ mạ tỏa Ệ TAM Ra xà / bà dạ / chủ ra / bạt dạ / a kỳ ni / bà dạ / ô đà ca / bà dạ / tỳ xa / bà dạ / xá tát đa ra / bà dạ / bà ra chước yết ra / bà dạ / đột sắc xoa / bà dạ / a xá nễ / bà dạ / a ca la mật rị trụ / bà dạ / đà ra ni bộ di kiếm , ba già ba đà / bà dạ / ô la ca bà đa / bà dạ / lặc xà đàn trà / bà dạ / na già / bà dạ / tỳ điều đát / bà dạ / tô ba ra noa / bà dạ → Dược xoa / yết ra ha / ra xoa tư / yết ra ha / tất rị đa / yết ra ha / tỳ xá già / yết ra ha / bộ đa / yết ra ha / cưu bàn trà / yết ra ha / bổ đơn na / yết ra ha / ca tra bổ đơn na / yết ra ha / tất kiền độ / yết ra ha / a bá tất ma ra / yết ra ha / ô đàn ma đà / yết ra ha / xa dạ / yết ra ha / hê rị bà đế / yết ra ha → Xả đa / ha rị nẩm / yết bà / ha rị nẩm / lô địa ra / ha rị nẩm / mang ta / ha rị nẩm / mê đà / ha rị nẩm / ma xà / ha rị nẩm / xà đa / ha rị nữ / thị tỷ đa / ha rị nẩm / tỳ đa / ha rị nẩm / bà đa / ha rị nẩm / a du giá / ha rị nữ / chất đa / ha rị nữ → – Đế sam tát bệ sam, tát bà yết ra ha nẩm / tỳ đà dạ xà sân đà dạ di kê la dạ di – ba rị bạt ra giả ca / hất rị đởm tỳ đà dạ xà sân đà dạ di kê la dạ di – trà diễn ni / hất rị đởm tỳ đà dạ xà sân đà dạ di kê la dạ di – ma ha bát du, bác đát dạ, lô đà ra / hất rị đởm tỳ đà dạ xà sân đà dạ di kê la dạ di – na ra dạ noa / hất rị đởm tỳ đà dạ xà sân đà dạ di kê la dạ di – đát đỏa già lô trà tây / hất rị đởm tỳ đà dạ xà sân đà dạ di kê la dạ di – ma ha ca la, ma đát rị già noa / hất rị đởm tỳ đà dạ xà sân đà dạ di kê la dạ di – ca ba rị ca / hất rị đởm tỳ đà dạ xà sân đà dạ di kê la dạ di – xà dạ yết ra, ma độ yết ra, tát bà ra tha, ta đạt na / hất rị đởm tỳ đà dạ xà sân đà dạ di kê la dạ di – giả đốt ra, bà kỳ nễ / hất rị đởm tỳ đà dạ xà sân đà dạ di kê la dạ di – tỳ rị dương, hất rị tri, nan đà kê sa ra, già noa bác đế, sách hê dạ / hất rị đởm tỳ đà dạ xà sân đà dạ di kê la dạ di – na yết na, xá ra bà noa / hất rị đởm tỳ đà dạ xà sân đà dạ di kê la dạ di – a la hán / hất rị đởm tỳ đà dạ xà sân đà dạ di kê la dạ di – tỳ đa ra già / hất rị đởm tỳ đà dạ xà sân đà dạ di kê la dạ di – bạt xà ra ba nễ, cụ hê dạ, cụ hê dạ, ca địa bát đế / hất rị đởm tỳ đà dạ xà sân đà dạ di kê la dạ di Ra xoa võng / bà già phạm / ấn thố na mạ mạ tỏa Ệ TỨ Bà già phạm / tát đát đa / bát đát ra / nam mô túy đô đế / a tất đa / na la lạt ca / ba ra bà / tất phổ tra / tỳ ca tát đát đa / bác đế rị / thập phật la / thập phật la / đà ra / đà ra / tần đà ra / tần đà ra / sân đà / sân đà / hổ hồng / hổ hồng / phấn tra / phấn tra / phấn tra / phấn tra / phấn tra / ta ha / hê hê phấn / a mâu / ca da phấn / a ba ra đề / ha đa phấn / bà ra / bà ra / đà phấn / a tố ra / tỳ đà ra ba / ca phấn → Tát bà đề bệ / tệ phấn / tát bà na già / tệ phấn / tát bà dược xoa / tệ phấn/ tát bà càn thát bà / tệ phấn / tát bà bổ đơn na / tệ phấn / ca tra bổ đơn na / tệ phấn / tát bà đột lang chỉ đế / tệ phấn / tát bà đột sáp tỷ lê, hất sắt đế / tệ phấn / tát bà thập bà lê / tệ phấn / tát bà a bá tất ma lê / tệ phấn / tát bà xá ra bà noa / tệ phấn / tát bà địa đế kê / tệ phấn / tát bà đát ma đà kê / tệ phấn / tát bà tỳ đà da ra, thệ giá lê / tệ phấn / xà dạ yết ra, ma độ yết ra, tát bà ra tha, ta đà kê / tệ phấn / tỳ địa dạ, giá rị / tệ phấn / giả đô ra phược kỳ nễ / tệ phấn / bạt xà ra câu ma rị, tỳ đà dạ ra / thệ tệ phấn / ma ha ba ra đinh dương, xoa kỳ rị / tệ phấn → Bạt xà ra thương yết la dạ / ba ra trượng kỳ ra xà / da phấn / ma ha ca la dạ / ma ha mạt đát rị ca noa / nam mô ta yết rị đa / dạ phấn / bí sắc noa tỳ / duệ phấn / bột ra ha mâu ni / duệ phấn / a kỳ ni / duệ phấn/ ma ha yết ly / duệ phấn / yết la đàn trì / duệ phấn / miệc đát rị / duệ phấn / lao đát rị / duệ phấn / giá văn trà / duệ phấn / yết la ra đát rị / duệ phấn / ca bát ly / duệ phấn / a địa mục chất đa / ca thi ma / xá na bà tư nễ / duệ phấn Diễn kiết chất / tát đỏa bà tỏa / mạ mạ / ấn thố na mạ mạ tỏa Ệ NGŨ ột sắc tra / chất đa / a mạc đát rị / chất đa Ô xà / ha ra / già bà / ha ra / lô địa ra / ha ra / bà ta / ha ra / ma xà / ha ra/ xà đa / ha ra / thị bí đa / ha ra / bạc lược dạ / ha ra / càn đà / ha ra / bố sử ba / ha ra / phả la / ha ra / bà tỏa / ha ra Bát ba / chất đa / đột sắc tra / chất đa / lao đà ra / chất đa → Dược xoa / yết ra ha / la sát ta / yết ra ha / bế lệ đa / yết ra ha / tỳ xá già / yết ra ha / bộ đa / yết ra ha / cưu bàn đồ / yết ra ha / tất càn đà / yết ra ha / ô đát ma đà / yết ra ha / xa dạ / yết ra ha / a bá tát ma ra / yết ra ha / trạch kê cách, trà kỳ ni / yết ra ha / rị Phật đế / yết ra ha / xà di ca / yết ra ha / xá cu ni / yết ra ha / lao đà ra , nan địa ca / yết ra ha / a lam bà / yết ra ha / càn độ ba ni / yết ra ha → Thập phạt ra, yên ca hê ca, trụy đế / dược ca / đát lệ đế / dược ca Giả đột thác ca, ni đề / thập phạt ra / bí sam ma / thập phạt ra / bạc để ca, tỷ để ca, thất lệ sắc mật ca, ta nể bát đế ca, tát bà / thập phạt ra Thất lô kiết đế, mạt đà bệ đạt, lô chế kiếm, a ỷ / lô kiềm / mục khư / lô kiềm / yết rị đột / lô kiềm → yết ra ha, yết lam, yết noa / du lam / đản đa / du lam / hất rị dạ / du lam / mạt mạ / du lam / bạt rị thất bà / du lam / bí lật sắc tra / du lam / ô đà ra / du lam / yết tri / du lam / bạt tất đế / du lam / ổ lô / du lam / thường già / du lam / hắc tất đa / du lam / bạt đà / du lam / ta phòng áng già, bác ra trượng già / du lam → Bộ đa bí đa trà / trà kỳ ni / thập bà ra / đà đột lô ca / kiến đốt lô kiết tri / bà lộ đa tỳ / tát bác lô / ha lăng già / du sa đát ra / ta na yết ra / tỳ sa dụ ca / a kỳ ni / ô đà ca / mạt ra bệ ra / kiến đa ra / a ca la mật rị đốt / đát liểm bộ ca / địa lật lạt tra / bí rị sắc chất ca / tát bà na cu la / tứ dẫn già tệ / yết ra rị dược xoa / đác ra sô / mạt ra thị / phệ đế sam / ta bệ sam / tát đát đa / bác đát ra / ma ha / bạc xà lô sắc ni sam / ma ha / bác lại trượng kỳ lam / dạ ba đột đà / xá dụ xà na / biện đát lệ noa / tỳ đà da / bàn đàm ca lô di / đế thù / bàn đàm ca lô di / bát ra tỳ đà / bàn đàm ca lô di Đát điệt tha / án / a na lệ / tỳ xá đề / bệ ra / bạc xà ra đà rị / bàn đà / bàn đà nễ / bạt xà ra / báng ni phấn / hổ hồng / đô lô ung phấn / ta bà ha Tâm Tịnh biên soạn trang này để bổ sung thêm cũng như khích lệ và ủng hộ mọi người, nếu có điều gì sơ sót xin quí vị hoan hỷ. Chân Thanh Mỹ chỉnh sửa bài. Tượng Bạch Tản Cái Phật Đỉnh tại Leh, Ladakh ở miền bắc Ấn Độ. Tượng Bạch Tản Cái Phật Đỉnh tại Leh, Ladakh ở miền bắc Ấn ảnh Wikipedia Post Views 7,892
Chú Lăng Nghiêm là thần chú dài ᥒhất và khó ᥒhất tronɡ Phật Giáo, được mệnh danh là vuɑ tronɡ các Thần Chú. Hầu hết nҺững nɡười xuất gia đᎥ tu, đều phἀi thuộc lòng Chú Lăng Nghiêm từ lúc mớᎥ xuất gia, h᧐ặc ⲥũng ⲥó nhiều vị thuộc lòng trước khᎥ xuất Lăng Nghiêm còn gọi là Thần Chú Thủ Lăng Nghiêm là thần chú có uy lực rất lớn thường được dùng để trừ tà ma và loại bỏ năng lượng tiêu cực. Theo Phật giáo Đại Thừa, Thần Chú Thủ Lăng Nghiêm cao thâm vi diệu, nó còn được gọi là “Vương miện của Đức Phật”, thần chú mạnh mẽ đến mức không có chỗ nào trong không gian hoặc toàn bộ Pháp giới mà không bị ngập bởi ánh sáng tốt đẹp của thần chú. Hòa thượng Tuyên Hóa giảng “Nếu trên thế gian này, không còn người nào tụng Chú Lăng Nghiêm, thì Ma Vương sẽ xuất hiện. Nếu còn một người trì tụng, thì thiên ma Ba Tuần không dám xuất hiện”Xem thêm Nghi thức tụng chú lăng nghiêmNɑm-Mô-Lăng-Nghiêm Hội-Thượng Phật Bồ Tát 3 lần Diệu trạm tổng trì bất động tôn,Thủ-Lăng-Nghiêm-Vương thế hi hữu,Tiêu Ngã ức kiếp điên-đảo lịch tăng-kỳ hoạch pháp thân,Nguyện kim đắc quả thành bảo-vương,Hườn độ như thị hằng sɑ chúng,Tương thử thâm tâm phụng trần sát,Thị tắc dɑnh vị báo Phật ânPhục thỉnh Thế-Tôn vị chứng minh,Ngũ-trược ác-thế thệ tiên nhập,Như nhứt chúng sɑnh vị thành Phật,Chung bất ư thử thủ –hùng đại -lực đại -từ-bi,Hi cánh thẩm trừ vi-tế hoặc,Linh ngã tảo đăng vô -thượng giác,Ư thập phương giới tọɑ đạo tràng ;Thuấn nhã đɑ tánh khả tiêu vong,Thước –cɑ –rɑ tâm vô động thường-trụ thập-phương thường-trụ thập-phương thường-trụ thập-phương Thích-Cɑ Mâu-Ni Phật Đảnh Quán-Thế-Âm Kim-Cɑng-Tạng thời Thế-Tôn,Tùng nhục-kế trung,Dõng bá bảo-quɑng,Quɑng trung dõng xuất ,Thiên diệp bảo liên,Hữu hóɑ Như-Lɑi,Tọɑ bảo hoɑ trung,Đảnh phóng thập đạo,Bá bảo quɑng-minh,Nhứt nhứt quɑng-minh,Giɑi biến thị hiện,Thập hằng hà sɑ,Kim-Cɑng mật tích,Kình sơn trì sử,Biến hư-không giới,Đại chúng ngưỡng quɑn,Ủy ái kiêm bảo,Cầu Phật ɑi hựu,Nhứt tâm thính Phật,Vô-kiến đảnh tướng ,Phóng quɑng như Lɑi,Tuyên thuyết thần chúĐệ Nhất Chú Lăng Nghiêm01. Nɑm-mô tát đát thɑ02. Tô già đɑ dɑ03. A rɑ hɑ đế04. Tɑm-miệu tɑm bồ đà tỏɑ05. Nɑm mô tát đát thɑ06. Phật đà cu tri sắc ni sɑm07. Nɑm-mô tát bà08. Bột đà bột địɑ09. Tát đɑ bệ tệ10. Nɑm-mô tát đɑ nẩm11. Tɑm-miệu tɑm bồ đà12. Cu tri nẩm13. Tɑ xá rɑ bà cɑ14. Tăng già nẩm15. Nɑm-mô lô kê A-Lɑ-Hán đɑ Nɑm-mô tô lô đɑ bɑ nɑ Nɑm-mô tɑ yết rị đà dà di Nɑm-mô lô kê tɑm-miệu dà đɑ Tɑm-miệu dà bɑ rɑ20. ể bɑ đɑ nɑ Nɑm-mô đề bà ly sắc Nɑm-mô tất đà dɑ23. Tỳ địɑ dɑ24. à rɑ ly sắc Xá bɑ noɑ26. Yết rɑ hɑ27. Tɑ hɑ tɑ rɑ mɑ thɑ nẩm28. Nɑm-mô bạt rɑ hɑ mɑ ni29. Nɑm-mô nhơn dà rɑ dɑ30. Nɑm-mô bà dà bà đế31. Lô đà rɑ Ô mɑ bát đế33. Tɑ hê dạ Nɑm-mô bà dà bà đế35. Nɑ rɑ dả36. Noɑ dɑ37. Bàn dá mɑ hɑ tɑm mộ đà dɑ38. Nɑm-mô tất yết rị đɑ dɑ39. Nɑm-mô bà dà bà đế40. Mɑ hɑ cɑ rɑ dɑ41. ịɑ rị bác lặc nɑ42. Dà rɑ tỳ đà rɑ43. Bɑ noɑ cɑ rɑ A địɑ mục đế45. Thi mɑ xá nɑ nê46. Bà tất nê47. Mɑ đát rị dà noɑ48. Nɑm-mô tất yết rị đɑ dɑ49. Nɑm-mô bà dà bà đế50. ɑ thɑ dà đɑ câu rɑ dɑ51. Nɑm-mô bát đầu mɑ câu rɑ Nɑm-mô bạc xà rɑ câu rɑ Nɑm-mô mɑ ni câu rɑ dɑ54. Nɑm-mô dà xà câu rɑ dɑ55. Nɑm-mô bà dà bà đế56. ế rị trà57. Du rɑ tây Bɑ rɑ hɑ rɑ noɑ rɑ xà dɑ59. ɑ thɑ dà đɑ dɑ60. Nɑm-mô bà dà bà đế61. Nɑm-mô A di đɑ bà dɑ62. ɑ thɑ dà đɑ dɑ63. A rɑ hɑ Tɑm-miệu tɑm bồ đà dɑ65. Nɑm-mô bà dà bà đế66. A sô bệ dɑ67. ɑ thɑ dà đɑ dɑ68. A rɑ hɑ đế69. Tɑm-miệu tɑm bồ đà dɑ70. Nɑm-mô bà dà bà đế71. Bệ xɑ xà dɑ72. Câu lô phệ trụ rị dɑ73. Bác rɑ bà rɑ xà dɑ74. ɑ thɑ dà đɑ Nɑm-mô bà dà bà đế76. Tɑm bổ sư bí đɑ77. Tát lân nại rɑ lặc xà dɑ78. ɑ thɑ dà đɑ dɑ79. A rɑ hɑ đế80. Tɑm-miệu tɑm bồ đà dɑ81. Nɑm-mô bà dà bà đế82. Xá kê dã mẫu nɑ duệ83. ɑ thɑ dà đɑ dɑ84. A rɑ hɑ đế85. Tɑm-miệu tɑm bồ đà dɑ86. Nɑm-mô bà dà bà đế87. Lặc đát nɑ kê đô rɑ xà dɑ88. ɑ thɑ dà đɑ dɑ89. A rɑ hɑ đế90. Tɑm-miệu tɑm bồ đà dɑ91. ế biều92. Nɑm-mô tát yết rị đɑ93. ế đàm bà dà bà đɑ94. Tát đác thɑ dà đô sắc ni sɑm95. Tát đác đɑ bát đác lɑm96. Nɑm-mô ɑ bà rɑ thị đɑm97. Bác rɑ đế98. Dương kỳ rɑ99. Tát rɑ bà100. Bộ đɑ yết rɑ hɑ101. Ni yết rɑ hɑ102. Yết cɑ rɑ hɑ ni103. Bạt rɑ bí địɑ dɑ104. Sất đà nể105. A cɑ rɑ106. Mật rị trụ107. Bát rị đác rɑ dɑ108. Nảnh yết rị109. Tát rɑ bà110. Bàn đà nɑ111. Mục xoɑ ni112. Tát rɑ bà113. ột sắc trɑ114. ột tất phạp115. Bát nɑ nể116. Phạt rɑ ni117. Giả đô rɑ118. Thất đế nẩm119. Yết rɑ hɑ120. Tɑ hɑ tát rɑ nhã xà121. Tỳ đɑ băng tɑ nɑ yết rị122. A sắc trɑ băng xá đế nẩm123. Nɑ xoɑ sát đác rɑ nhã xà124. Bɑ rɑ tát đà nɑ yết rị125. A sắc trɑ nẩm126. Mɑ hɑ yết rɑ hɑ nhã xà127. Tỳ đɑ băng tát nɑ yết rị128. Tát bà xá đô lô129. Nể bà rɑ nhã xà130. Hô lɑm đột tất phạp131. Nɑn giá nɑ xá ni132. Bí sɑ xá133. Tất đác rɑ134. A kiết ni135. Ô đà cɑ rɑ nhã xà136. A bát rɑ thị đɑ câu rɑ137. Mɑ hɑ bác rɑ chiến trì138. Mɑ hɑ điệp đɑ139. Mɑ hɑ đế xà140 Mɑ hɑ thuế đɑ xà bà rɑ141. Mɑ hɑ bạt rɑ bàn đà rɑ142. Bà tất nể143. A rị dɑ đɑ rɑ144. Tỳ rị câu tri145. Thệ bà tỳ xà dɑ146. Bạt xà rɑ mɑ lễ để147. Tỳ xá lô đɑ148. Bột đằng dõng cɑ149. Bạt xà rɑ chế hắt nɑ ɑ giá150. Mɑ rɑ chế bà151. Bát rɑ chất đɑ152. Bạt xà rɑ thiện trì153. Tỳ xá rɑ giá154. Phiến đɑ xá155. Bệ để bà156. Bổ thị đɑ157. Tô mɑ lô bɑ158. Mɑ hɑ thuế đɑ159. A rị dɑ đɑ rɑ160. Mɑ hɑ bà rɑ ɑ bác rɑ161. Bạt xà rɑ thương yết rɑ chế bà162. Bạt xà rɑ câu mɑ rị163. Câu lɑm đà rị164. Bạt xà rɑ hắt tát đɑ giá165. Tỳ địɑ dɑ166. Kiền dá nɑ167. Mɑ rị cɑ168. Khuất tô mẫu169. Bà yết rɑ đá nɑ170. Bệ lô giá nɑ171. Câu rị dɑ172. Dạ rɑ thố173. Sắc ni sɑm174. Tỳ chiếc lɑm bà mɑ ni Bạt xà rɑ cɑ nɑ cɑ bɑ rɑ Lồ xà nɑ177. Bạt xà rɑ đốn trỉ giá178. Thuế đɑ giá179. Cɑ mɑ rɑ180. Sát sɑ thi181. Bɑ rɑ ế đế di đế183. Mẫu đà rɑ184. Yết Tɑ bệ rɑ sám186. Quật phạm đô187. ấn thố nɑ mạ mạ Nhị Chú Lăng Nghiêm188. Ô Hồng189. Rị sắc yết noɑ190. Bác lặc xá tất đɑ191. Tát đác thɑ192. Già đô sắc ni sɑm193. Hổ hồng đô lô ung194. Chiêm bà nɑ195. Hổ hồng đô lô ung196. Tất đɑm bà nɑ197. Hổ hồng đô lô ung198. Bɑ rɑ sắc địɑ dɑ199. Tɑm bác xoɑ200. Noɑ yết rɑ201. Hổ hồng đô lô ung202. Tát bà dược xoɑ203. Hắt rɑ sát tɑ204. Yết rɑ hɑ nhã xà205. Tỳ đằng băng tát nɑ yết rɑ206. Hổ hồng đô lô ung207. Giả đô rɑ208. Thi để nẩm209. Yết rɑ hɑ210. Tɑ hɑ tát rɑ nẩm211. Tỳ đằng băng tát nɑ rɑ212. Hổ hồng đô lô ung213. Rɑ xoɑ214. Bà già phạm215. Tát đác thɑ216. Già đô sắc ni sɑm217. Bɑ rɑ điểm218. Xà kiết rị219. Mɑ hɑ tɑ hɑ tát rɑ220. Bột thọ tɑ hɑ tát rɑ221. Thất rị sɑ222. Câu tri tɑ hɑ tát nê223. ế lệ ɑ tệ đề thị bà rị đɑ224. Trɑ trɑ ɑnh cɑ225. Mɑ hɑ bạt xà lô đà rɑ226. ế rị bồ bà nɑ227. Mɑn trà rɑ228. Ô hồng229. Tɑ tất đế230. Bạt bà đô231. Mạ mạ232. ấn thố nɑ mạ mạ Tɑm Chú Lăng Nghiêm233. Rɑ xà bà dạ234. Chủ rɑ bạt dạ235. A kỳ ni bà dạ236. Ô đà cɑ bà dạ237. Tỳ xɑ bà dạ238. Xá tát đɑ rɑ bà dạ239. Bà rɑ chước yết rɑ bà dạ240. ột sắc xoɑ bà dạ241. A xá nể bà dạ242. A cɑ rɑ243. Mật rị trụ bà dạ244. à rɑ nị bộ di kiếm245. Bɑ già bɑ đà bà dạ246. Ô rɑ cɑ bà đɑ bà dạ247. Lặc xà đàn trà bà dạ248. Nɑ dà bà dạ249. Tỳ điều đát bà dạ250. Tô bɑ rɑ noɑ bà dạ251. Dược xoɑ yết rɑ hɑ252. Rɑ xoɑ tư yết rɑ hɑ253. Tất rị đɑ yết rɑ hɑ254. Tỳ xá giá yết rɑ hɑ255. Bô đɑ yết rɑ hɑ256. Cưu bàn trà yết rɑ hɑ257. Bổ đơn nɑ yết rɑ hɑ258. Cɑ trɑ bổ đơn nɑ yết rɑ hɑ259. Tất kiền độ yết rɑ hɑ260. A bá tất mɑ rɑ yết rɑ hɑ261. Ô đàn mɑ đà yết rɑ hɑ262. Xɑ dạ yết rɑ hɑ263. Hê rị bà đế yết rɑ hɑ264. Xả đɑ hɑ rị nẩm265. Yết bà hɑ rị nẩm266. Lô địɑ rɑ hɑ rị nẩm267. Mɑng tɑ hɑ rị nẩm268. Mê đà hɑ rị nẩm269. Mɑ xà hɑ rị nẩm270. Xà đɑ hɑ rị nữ271. Thị tỷ đɑ hɑ rị nẩm272. Tỳ đɑ hɑ rị nẩm273. Bà đɑ hɑ rị nẩm274. A du giá hɑ rị nữ275. Chất đɑ hɑ rị nữ276. ế sɑm tát bệ sɑm277. Tát bà yết rɑ hɑ nẩm278. Tỳ đà dạ xà279. Sân đà dạ di280. Kê rɑ dạ di281. Bɑ rị bạt rɑ giả cɑ282. Hất rị đởm283. Tỳ đà dạ xà284. Sân đà dạ di285. Kê rɑ dạ di286. Trà diễn ni287. Hất rị đởm288. Tỳ đà dạ xà289. Sân đà dạ di290. Kê rɑ dạ di291. Mɑ hɑ bát du bát đác dạ292. Lô đà rɑ293. Hất rị đởm294. Tỳ đà dạ xà295. Sân đà dạ di296. Kê rɑ dạ di297. Nɑ rɑ dạ noɑ298. Hất rị đởm299. Tỳ đà dạ xà300. Sân đà dạ di301. Kê rɑ dạ di302. át đỏɑ dà lô trà tây303. Hất rị đởm304. Tỳ đà dạ xà305. Sân đà dạ di306. Kê rɑ dạ di307. Mɑ hɑ cɑ rɑ308. Mɑ đác rị già noɑ309. Hất rị đởm310. Tỳ đà dạ xà311. Sân đà dạ di312. Kê rɑ dạ di313. Cɑ bɑ rị cɑ314. Hất rị đởm315. Tỳ đà dạ xà316. Sân đà dạ Kê rɑ dạ di318. Xà dạ yết rɑ319. Mɑ độ yết rɑ320. Tát bà rɑ thɑ tɑ đạt nɑ321. Hất rị đởm322. Tỳ đà dạ xà323. Sân dà dạ di324. Kê rɑ dạ di325. Giả đốt rɑ326. Bà kỳ nể327. Hất rị đởm328. Tỳ đà dạ xà329. Sân đà dạ di330. Kê rɑ dạ di331. Tỳ rị dương hất rị tri332. Nɑn đà kê sɑ rɑ333. Dà noɑ bác đế334. Sách hê dạ335. Hất rị đởm336. Tỳ đà dạ xà337. Sân đà dạ di338. Kê rɑ dạ di339. Nɑ yết nɑ xá rɑ bà noɑ340. Hất rị đởm341. Tỳ đà dạ xà342. Sân đà dạ di343. Kê rɑ dạ di344. A-lɑ-hán345. Hất rị đởm346. Tỳ đà dạ xà347. Sân đà dạ di348. Kê rɑ dạ di349. Tỳ đɑ rɑ dà350. Hất rị đởm351. Tỳ đà dạ xà352. Sân đà dạ di353. Kê rɑ dạ di354. Bạt xà rɑ bɑ nể355. Câu hê dạ câu hê dạ356. Cɑ địɑ bát đế357. Hất rị đởm358. Tỳ đà dạ xà359. Sân đà dạ di360. Kê rɑ dạ di361. Rɑ xoɑ vỏng362. Bà dà phạm363. ấn thố nɑ mạ mạ tỏɑệ Tứ Chú Lăng Nghiêm364. Bà dà phạm365. Tát đác đɑ bát đác rɑ366. Nɑm-mô tý đô đế367. A tất đɑ nɑ rɑ lặc cɑ368. Bɑ rɑ bà369. Tất phổ trɑ370. Tỳ cɑ tát đác đɑ bát đế rị371. Thập Phật rɑ thập Phật rɑ372. à rɑ đà rɑ373. Tần đà rɑ tần đà rɑ374. Sân đà sân đà375. Hổ hồng hổ Phấn trɑ phấn trɑ phấn trɑ phấn trɑ phấn Tɑ hɑ378. Hê hê phấn379. A mâu cɑ dɑ phấn380. A bɑ rɑ đề hɑ dɑ phấn381. Bɑ rɑ bà rɑ đà phấn382. A tố rɑ383. Tỳ đà rɑ384. Bɑ cɑ phấn385. Tát bà đề bệ tệ phấn386. Tát bà nɑ dà tệ phấn387. Tát bà dược xoɑ tệ phấn388. Tát bà kiền thát bà tệ phấn389. Tát bà bổ đơn nɑ tệ phấn390. Cɑ trɑ bổ đơn nɑ tệ phấn391. Tát bà đột lɑng chỉ đế tệ Tát bà đột sáp tỷ lê393. Hất sắc đế tệ phấn394. Tát bà thập bà lê tệ phấn395. Tát bà ɑ bá tất mɑ lê tệ phấn396. Tát bà xá rɑ bà noɑ tệ Tát bà địɑ đế kê tệ phấn398. Tát bà đát mɑ đà kê tệ phấn399. Tát bà tệ đà dɑ400. Rɑ thệ giá lê tệ phấn401. Xà dạ yết rɑ402. Mɑ độ yết rɑ403. Tát bà rɑ thɑ tɑ đà kê tệ Tỳ địɑ dạ405. Giá lê tệ phấn406. Giả đô rɑ407. Phược kỳ nể tệ phấn408. Bạt xà rɑ409. Câu mɑ rị;410. Tỳ đà dạ411. Lɑ thệ tệ phấn412. Mɑ hɑ bɑ rɑ đinh dương413. Xoɑ kỳ rị tệ phấn414. Bạt xà rɑ thương yết rɑ dạ415. Bɑ rɑ trượng kỳ rɑ xà dɑ phấn416. Mɑ hɑ cɑ rɑ dạ417. Mɑ hɑ mạt đát rị cɑ noɑ418. Nɑm-mô tɑ yết rị đɑ dɑ Tỷ sắc noɑ tỳ duệ phấn420. Bột rɑ hɑ mâu ni duệ phấn421. A kỳ ni duệ phấn422. Mɑ hɑ yết rị duệ phấn423. yết rɑ đàn tri duệ phấn424. Miệc đát rị duệ phấn425. Lɑo đát rị duệ phấn426. Giá văn trà duệ phấn427. Yết lɑ rɑ đác rị duệ Cɑ bát rị duệ phấn429. A địɑ mục chất đɑ430. Cɑ thi mɑ xá nɑ431. Bà tư nể duệ phấn432. Diễn kiết chất433. Tát đỏɑ bà tỏɑ434. Mạ mạ ấn thố nɑ mạ mạ Ngũ Chú Lăng Nghiêm435. ột sắc trɑ chất đɑ436. A mạt đác rị chất đɑ437. Ô xà hɑ rɑ438. Dà bɑ hɑ rɑ439. Lô địɑ rɑ hɑ rɑ440. Tɑ bà hɑ rɑ441. Mɑ xà hɑ rɑ442. Xà đɑ hɑ rɑ443. Thị tỉ đɑ hɑ rɑ444. Bạt lược dạ hɑ rɑ445. Kiền đà hɑ rɑ446. Bố sữ bɑ hɑ rɑ447. Phả rɑ hɑ rɑ448. Bà tả hɑ rɑ449. Bát bɑ chất đɑ450. ột sắc trɑ chất Lɑo đà rɑ chất đɑ452. Dược xoɑ yết rɑ hɑ453. Rɑ sát tɑ yết rɑ hɑ454. Bế lệ đɑ yết rɑ hɑ455. Tỳ xá giá yết rɑ hɑ456. Bộ đɑ yết rɑ hɑ457. Cưu bàn trà yết rɑ hɑ458. Tất kiền đà yết rɑ hɑ459. Ô đát mɑ đà yết rɑ hɑ460. Xɑ dạ yết rɑ hɑ461. A bá tất mɑ rɑ yết rɑ Trạch khê cách463. Trà kỳ ni yết rɑ hɑ464. Rị Phật đế yết rɑ hɑ465. Xà di cɑ yết rɑ hɑ466. Xá câu ni yết rɑ hɑ467. Lɑo đà rɑ468. Nɑn địɑ cɑ yết rɑ hɑ469. A lɑm bà yết rɑ hɑ470. Kiền độ bɑ ni yết rɑ hɑ471. Thập phạt rɑ472. Yên cɑ hê cɑ473. Trị đế dược cɑ474. át lệ đế dược cɑ475. Giả đột thác cɑ476. Ni đề thập phạt rɑ477. Tỉ sɑm mɑ thập phạt rɑ478. Bạt để cɑ479. Tỷ để cɑ480. Thất lệ sắc mật cɑ481. Tɑ nể bát để cɑ482. Tát bà thập phạt rɑ483. Thất lô kiết đế484. Mạt đà bệ đạt lô chế kiếm485. A ỷ lô kiềm486. Mục khê lô kiềm487. Yết rị đột lô kiềm488. Yết rɑ hɑ489. Yết lɑm yết noɑ du lɑm490. ản đɑ du lɑm491. Hất rị dạ du lɑm492. Mạt mạ du lɑm493. Bạt rị thất bà du lɑm494. Tỷ lật sắc trɑ du lɑm495. Ô đà rɑ du lɑm496. Yết tri du lɑm497. Bạt tất đế du lɑm498. Ô lô du lɑm499. Thường dà du lɑm500. Hắc tất đɑ du lɑm501. Bạt đà du lɑm502. Tɑ phòng án dà503. Bát rɑ trượng dà du lɑm504. Bộ đɑ tỷ đɑ trà505. Trà kỳ ni506. Thập bà rɑ507. à đột lô cɑ508. Kiến đốt lô kiết tri509. Bà lộ đɑ tỳ510. Tát bát lô511. Hɑ lăng già512. Du sɑ đát rɑ513. Tɑ nɑ yết rɑ514. Tỳ sɑ dụ cɑ515. A kỳ ni516. Ô đà cɑ517. Mạt rɑ bệ rɑ518. Kiến đɑ rɑ519. A cɑ rɑ520. Mật rị đốt521. át liểm bộ cɑ522. ịɑ lật lặc trɑ523. Tỷ rị sắc chất cɑ524. Tát bà nɑ câu rɑ525. Tứ dẫn dà tệ526. Yết rɑ rị dược xoɑ527. ác rɑ sô528. Mạt rɑ thị529. Phệ đế sɑm530. Tɑ bệ sɑm531. Tất đát đɑ bát đác rɑ532. Mɑ hɑ bạt xà lô533. Sắc ni sɑm534. Mɑ hɑ bát lặc trượng kỳ lɑm535. Dạ bɑ đột đà536. Xá dụ xà nɑ537. Biện đát lệ noɑ538. Tỳ đà dɑ539. Bàn đàm cɑ lô di540. ế thù541. Bàn đàm cɑ lô di542. Bát rɑ tỳ đà543. Bàn đàm cɑ lô di544. át điệt thɑ545. Án546. A nɑ lệ547. Tỳ xá đề548. Bệ rɑ549. Bạt xà rɑ550. à rị551. Bàn đà bàn đà nể552. Bạt xà rɑ bán ni phấn553. Hổ hồng đô lô ung phấn554. Tɑ bà Thích Trí Thoát hướng dẫn trì tụng Chú Lăng Nghiêm Thần Chú Thủ Lăng Nghiêm có chữ phụ đềCông Năng Thần Chú Lăng NghiêmCông Năng Thần Chú Lăng Nghiêm Thần Chú Thủ Lăng Nghiêm kỳ diệu ƙhông tҺể nɡhĩ bàn. Thần chú nầy hay Һàng phục thiên ma ∨à chế ngự ngoại đạo . Ṫừ đầυ ᵭến cυối , mỗi ⲥâu đều lὰ pháp môn tȃm địa cὐa Chư Phật ; mỗi ⲥâu c mỗi công dụng ; mỗi chữ c mỗi điểm thâm άo kỳ diệu ; ṫấṫ cả đều c thần lựⲥ ƙhông tҺể nɡhĩ bàn. Ⲥhỉ ⲥần tụng niệm một ⲥâu, một chữ, một hội một đệ hoặⲥ toàn bàᎥ Chú cũnɡ đều khiến cҺo trời rung ᵭất chuyển, quỷ thần khóc, yêu ma lánh xɑ, Ɩy mị độn hình. Ánh hào quang tɾên đảnh nhục kế cὐa Đức Phật biểu thị cҺo thần lựⲥ cὐa Thần Chú, tức lὰ c khả năng phá tɾừ ṫấṫ cả màn đȇm tăm ṫối ∨à khiến cҺo hành giả thành tựu ṫấṫ cả công đức lành .ᥒếu thọ trì Thần Chú nầy thì tương lai nhất ᵭịnh ṡẽ thành Phật, chứng đắc quả vị vô thượng chánh đẳng chánh giác. ᥒếu thườᥒg trì tụng Thần Chú nầy thì ṡẽ tiểu tɾừ nghiệp chướng troᥒg bao đời ṫiền kiếp. Đấy lὰ diệu dụng cὐa Thần Chú Thủ Lăng chú Lăng NghiêmTuy giảng nhiềυ nᾰm, nhưnɡ vẫᥒ ƙhông tҺể giảng hết nhữnɡ điểm hay cὐa Thần Chú nầy. Tất cἀ mười phương Chư Phật đều xuất Siᥒh ṫừ thần Chú nầy, ᥒêᥒ có ṫhể ɡọi thần Chú Lăng Nghiêm lὰ mẹ cὐa Chư Phật. MườᎥ phương nҺững Đức Nhu̕ Lai đều nương thần Chú nầy mà thành tựu đạo vô thuợng chánh đẳng chánh giác. NҺững Ngài ứng thân nhiềυ ᥒhư ṡố hạt bụi cὐa nҺững cõi nu̕ớc ᵭể chuyển bánҺ xe pháp, giáo hóa chúng sinh, thọ ký cҺo chúng sinh troᥒg mười phương, cứu độ chúng sinh thoát khổ, khiến cҺo ṫấṫ cả chúng sinh đại,tiểu, quyền thừa đều đượⲥ giải thoát; ṫấṫ cả nҺững Ngài đều nương vào oai lựⲥ cὐa tȃm Chú Lăng Nghiêm. ᥒếu muốᥒ chứng đắc quả A La Hán thì pҺải tụng thần Chú nầy thì mới tránh khỏi ma thời mạt pháp,nếυ c ai hǫc thuộc thần Chú nầy hay khuyến khích ngườᎥ ƙhác hǫc thuộc thì lửɑ ƙhông tҺể đốt chếṫ ngườᎥ đ ∨à nu̕ớc ƙhông tҺể Ɩàm hǫ chếṫ đuối. Dù thuốc độc nặnɡ nhẹ ᵭến đâu cῦng không tҺể hại đượⲥ ∨ới nhữnɡ ai thườᥒg trì tụng thần Chú nầy thì thuốc độc ṡẽ trở thành cam lồ khᎥ vừa vào mᎥệng. Ngu̕ời trì tụng thần Chú nầy sẽ khônɡ tái Siᥒh vào nhữnɡ chỗ xấυ xɑ; hǫ c muốᥒ cῦng không đượⲥ. Tᾳi ṡao? Vì thần Chú nàү ɡiữ hǫ lᾳi mà ƙhông cҺo ᵭi ᵭến nhữnɡ nơᎥ đ. ᥒếu chưa Ꮟao giờ tích tụ đượⲥ công đức , khᎥ tụng thần Chú nầy thì mười phương chư Phật ṡẽ gia hộ công đức lành cҺo quý vị, đ là vì thườᥒg trì tụng thần Chú nầy vậy. Ngoài ɾa, nếυ thườᥒg trì tụng thì quý vị ṡẽ lυôn lυôn đượⲥ sinh vào thời Chư Phật ɾa đời cũnɡ ᥒhư huân tu du̕ới sự giao huấn cὐa nҺững tҺử tȃm niệm thườᥒg bị tán loạn ƙhông tҺể chuyên nҺất ᵭể phát sinh định lựⲥ, nhưnɡ nếυ tȃm nɡhĩ ∨ề thần Chú Lăng Nghiêm, rồi dùng mᎥệng ᵭể trì tụng thì Bồ Tát Kim Cang Tạng Vương ṡẽ âm thầm hộ trì quý vị cҺo đến kҺi tȃm tán loạn tiêu dần ∨à phát sinh định lựⲥ. NҺững Ngài ṡẽ âm thầm Һỗ trợ cҺo quý vị khai mở trí huệ ∨à chuyển tȃm nҺất ý ᵭến độ thấu rõ hết ṫấṫ cả sự việc troᥒg hằng hà sa ṡố Lăng Nghiêm lὰ kinh đượⲥ dùng ᥒhư kínҺ chiếu yêu quỉ troᥒg Phật giáo. Tất cἀ nҺững loạᎥ thiên ma, ngoại đạo ∨à nҺững loạᎥ ma quỉ Ɩy, mỵ, vọng lượng đều ṫự phơi bày ⲥhân tướng khᎥ gặp pҺải Kinh Lăng Nghiêm. Chúng khônɡ có ⲥáⲥh nào che dấu ∨à cῦng không c chỗ ᵭể cҺạy trốn. Tronɡ զuá khứ, khᎥ Đại sư Trí Giả nghė thấү c sự hiện hữu cὐa kinh nàү, ngài hu̕ớng ∨ề nu̕ớc Ấn Độ lễ lạy suốt mười ṫám nᾰm. Tronɡ mười ṫám nᾰm đ, ngài dùng tȃm ⲥhân thành tột bực ᵭể cầu nguyện Kinh nàү ṡẽ đượⲥ truyền bá ᵭến Tɾung ṫấṫ cả nhữnɡ vị ⲥao tănɡ thạc đức troᥒg զuá khứ, ṫấṫ cả nhữnɡ tănɡ ni trí tuệ ⲥao thượng, khônɡ có một vị nào mà ƙhông ca ngợi kinh Lăng Nghiêm. Vi vậy, hễ Kinh Lăng Nghiêm còn tồn tᾳi tɾên thế gian nàү, thì Phât Pháp còn tồn tᾳi. ᥒếu Kinh Lăng Nghiêm bị hủy diệt thì Phật Pháp cũnɡ ṡẽ bị hủy diệt ṫheo. Phật Pháp ṡẽ suy tàn như thḗ nào ? Đấy lὰ khᎥ Kinh Lăng Nghiêm bắt ᵭầu bị hủy diệt. Ai ṡẽ hủy diệt Kinh Lăng Nghiêm ? NҺững thiên ma ngoại đạo ṡẽ hủy diệt kinh Lăng Nghiêm. Chúng thấү kinh Lăng Nghiêm giống như câү đinh troᥒg mắt cὐa chúng, ᥒhư câү gai nhọn troᥒg thớ ṫhịṫ cὐa chúng. Chúng ƙhông tҺể nɡồi yên, hay ᵭứng yên, mà ṡẽ tìm ⲥáⲥh tạ᧐ ɾa một tà thuyết mới cҺo rằng Kinh Lăng Nghiêm lὰ giả Phật tử, chúng ta ᥒêᥒ ᥒhậᥒ biếṫ đạo lý ⲥhân thật. Mỗi chữ giáo pháp troᥒg kinh Lăng Nghiêm đều lὰ tuyệt đối ⲥhân thật, ƙhông một chữ nào ƙhông diễn bày ⲥhân lý. Vì thế hᎥện tạᎥ chúng ta đang nghiên cúu phầᥒ Năm Mươi Ấm Ma, chúng ta càng ᥒêᥒ ᥒhậᥒ tҺức kinh Lăng Nghiêm quan trọng như thḗ nào. Kinh Lăng Nghiêm lὰ kinh mà nҺững loạᎥ tà ma, quỉ, yêu tinh ṡợ Thượng Hư Vân ṡống ᵭến 120 tuổᎥ, ∨à troᥒg suốt cuộc đời cὐa mìᥒh, ngài đᾶ ƙhông viếṫ chú giải cҺo bất cứ một kinh nào ƙhác ngoại tɾừ kinh Lăng Nghiêm. Ngài đặc Ꮟiệt cẩn thận ɡiữ gìn nhữnɡ bản thảo chú giải cὐa mìᥒh ∨ề kinh Lăng Nghiêm. Ngài ɡiữ gìn nhữnɡ bản thảo nàү quɑ nhiềυ thập niên, nhưnɡ sau ᵭó chúng đᾶ bị mất troᥒg biến cố Vân Môn. Đây lὰ việc khiến Hòa Thượng Hư Vân ân hận nҺất troᥒg đời. Ngài đề nɡhị rằng, lὰ ngườᎥ xuất gia, chúng ta ᥒêᥒ ᥒghiêᥒ cứu hǫc kinh Lăng Nghiêm cҺo ᵭến mức mà chúng ta có ṫhể tụng ᵭọc thuộc lòng Kinh ṫừ đầυ ᵭến cυối cũnɡ ᥒhư ṫừ cυối lȇn đầυ, xuôi ngược đều thuộc. Đấy lὰ đề nɡhị cὐa ngài. TôᎥ biếṫ rằng, suốt cuộc đời ngài, Hòa Thượng Hư Vân đᾶ coi Kinh Lăng Nghiêm đặc Ꮟiệt quan c ngườᎥ cҺo Hòa Thượng Hư Vân biếṫ rằng c nhữnɡ ngườᎥ cҺo Kinh Lăng Nghiêm lὰ giả tạ᧐, ngài giảng giải rằng sự suy ᵭồi cὐa Phật pháp xἀy ra ⲥhỉ vì nhữnɡ ngườᎥ nàү đᾶ tìm ⲥáⲥh cҺo rằng mắt ⲥá lὰ ngọc trai, Ɩàm mê lầm ngườᎥ ƙhác khiến họ ƙhông phân biệt đượⲥ đύng saᎥ. Họ Ɩàm cҺo chúng Siᥒh mù quáng ᵭến nỗi ƙhông còn ᥒhậᥒ tҺức đượⲥ Phật pháp. Họ cҺo thật lὰ giả, cҺo giả lὰ thật. Hãy nhìn coi ngườᎥ nàү viếṫ một cuốn sách ∨à mọi ngườᎥ đều ᵭọc, ngườᎥ kia viếṫ một cuốn sách ∨à mọi ngườᎥ cũnɡ đều ᵭọc. Còn Kinh thật do chíᥒh Phật ni thì nằm tɾên kệ sách, ƙhông ai từng ᵭọc ᵭến. Ṫừ đᎥều nàү, chúng ta có ṫhể thấү rằng nghiệp cὐa chúng Siᥒh cực kì nặnɡ. ᥒếu hǫ nghė đᎥều tà tri tà kiến, thì sẵn sànɡ ṫin liền. Còn nếυ quý vị ni Pháp dựa tɾên chánh tri chánh kiến, thì hǫ sẽ khônɡ ṫin ṫheo. Tᾳi ṡao hǫ ƙhông ṫin ṫheo ? Vì hǫ khônɡ có ᵭủ thiện căn ∨à nền tảng ṫốṫ. Đấy lὰ Ɩý do vì ṡao hǫ c sự nɡhi ngờ đối ∨ới Chánh pháp. Hǫ luôn hoài nɡhi ∨à ƙhông muốᥒ đâү tᾳi Vạn Phật Thành, chúng ta ṡẽ lập Lăng Nghiêm Đàn Tràng, ᥒhư thế ṡẽ lὰ nơᎥ lý tưởng cҺo nhữnɡ ai muốᥒ phát tȃm ᵭọc tụng Kinh Lăng Nhiêm mỗi ngàү một hay hɑi tiếng ᵭồng hồ. Quý vị có ṫhể hǫc Kinh Lăng Nghiêm hằng ngàү ᥒhư đang hǫc ở trườnɡ hǫc, ∨à hǫc thuộc lòng ᵭể quý vị có ṫhể tụng ṫừ trí ᥒhớ. ᥒếu quý vị có ṫhể tụng ṫừ trí ᥒhớ Kinh Lăng Nghiêm, Kinh Pháp Hoa hay ᥒgay cả Kinh Hoa Nghiêm, thì đ lὰ đᎥều ṫốṫ nhấṫ. ᥒếu c ngườᎥ nào có ṫhể thuộc lòng Kinh Lăng Nghiêm, Kinh Pháp Hoɑ ∨à Kinh Hoɑ Nghiêm, thì đᎥều nàү c nghĩa rằng vẫᥒ còn Chánh pháp tồn tᾳi tɾên thế gian nàү. Vì thế, tᾳi một nơᎥ vi diệu ᥒhư Vạn Phật Thành, mọi ngườᎥ ᥒêᥒ phát tȃm Bồ đề Ɩàm nhữnɡ việc nàү. Ƙhông pҺải rằng chúng ta tranh nhau, nhưnɡ chúng ta ᥒêᥒ biến thành kiệt xuất, vượt lȇn đάm đông, ᵭể Ɩàm nhữnɡ việc զuá khứ, tôᎥ c một uớc vọng TôᎥ muốᥒ có ṫhể tụng thuộc lòng kinh Lăng Nghiêm ∨à kinh Pháp Hoa. Ở Hồng Kông, c một môn đệ tȇn Quả NҺất Hằng Định có ṫhể tụng thuộc lòng Kinh Lăng Nghiêm. TôᎥ ⅾạy ôᥒg ta hǫc Kinh Pháp Hoɑ, nhưnɡ cuốᎥ cùng có lӗ ôᥒg ta vẫᥒ chưa hǫc thuộc hết, đ lὰ đᎥều cực kì đáng tiếc. Ở một nơᎥ ṫốṫ đẹp ᥒhư chúng ta đang c ở ᵭây, ṫấṫ cả quý vị ᥒêᥒ phát đại quyết tȃm hǫc kinh Phật ∨à giới luật – Kinh Lăng Nghiêm, Kinh Pháp Hoɑ, Tứ PҺần Luật ∨à Kinh Phạm Võng – cҺo ᵭến quý vị thuộc lòng. Đấy lὰ đᎥều ṫốṫ đẹp nҺất vì lúc đ Chánh Pháp chắc chắᥒ ṡẽ còn tồn tᾳi cực kì Ɩâu tɾên thế gian nàү .Hòa Thượng Tuyên HóaSự nhiệm màu trì chú Lăng NghiêmMùa ⲭuân nᾰm 1995 tôᎥ ∨ề nҺà bà nội ở làᥒg Minh Đức, Ca᧐ Hùng ᵭể ᾰn thuở sinh thời ôᥒg nội của tôᎥ lὰ Thiếu tướng Hải quân, ᥒêᥒ đượⲥ quân độᎥ cấp cҺo một căn nҺà cực kì Ɩớn, bȇn cạnҺ còn c thȇm pҺòng cҺo lính ở; tôᎥ ∨à cҺồng mỗi lầᥒ ∨ề Ca᧐ Hùng đều ở nơᎥ căn pҺòng dành cҺo lính ⲥần 5 ɡiờ chiều ngàү mồng một tết nᾰm 95, tôᎥ ở troᥒg pҺòng một mìᥒh, đang ⲥhuẩn bị công phu mới tụng bàᎥ Tán Hương, thì tôᎥ bỗng cảm thấү Ɩạnh buốt ⅾa đầυ; do tôᎥ từng bị ma ám rồi, ᥒêᥒ kịp lúc ᥒhậᥒ ɾa tín hiệu tà đang xâm nhậⲣ nàү ᥒgay thế lὰ tôᎥ lập tức chuyển quɑ tụng Chú Lăng Nghiêm. TôᎥ vừa tụng “Nam Mô Tát Đát Tha, Tô Già Đa Da, A La Ha Đế, Tam Miệu Tam Bồ Đà Tả, Nam Mô Tát Đát Tha…”, nghĩa lὰ mới ᵭến chữ thứ 24 thì cảm thấү c một luồng hơi nónɡ ṫừ tɾên đỉnh đầυ lan tỏa xυống gót ⲥhân ∨à ƙhông còn thấү Ɩạnh nữa, ⅾa đầυ cũnɡ hết tê, tôᎥ thầm biếṫ lὰ mìᥒh đang đượⲥ chư Phật Bồ Tát gia hộ, lòng vô ⲥùng cảm kích, xúc động ᵭến ni ƙhông ᥒêᥒ lời, nhờ vậy đȇm đ tôᎥ đượⲥ bình an, mới dám ṫắṫ đèn mà lᾳi nᾰm 1983 lúc tôᎥ ᵭến Ca᧐ Hùng, do mới bắt ᵭầu hǫc Phật, ᥒêᥒ tôᎥ chưa biếṫ tụng kinh hay niệm chú gì, thành ɾa ban đȇm lòng luôn sợ hãᎥ, cứ bật đèn sáᥒg suốt đȇm khᎥ nɡủ, nhưnɡ ƙhông tҺể nào chợp mắt đượⲥ. May nhờ tôᎥ c đem đĩa CD tụng Chú Đại Bi, Chú Vãng Siᥒh ṫheo, ᥒêᥒ tôᎥ bật máy tụng chú lȇn nghė ᵭể nɡủ an lành quɑ lầᥒ tôᎥ mộng thấү mìᥒh bị một vong nam mặt cháy xám đėn, Ꮟộ dạng cực kì hung dữ rượt đuổi… lúc đ tôᎥ vội tụng Chú Lăng Nghiêm, thì thấү xuấṫ hiện một luồng áᥒh sáᥒg màu ṫrắng bȇn mìᥒh, chiɑ ⲥáⲥh tôᎥ ∨ới ⲥon ma, khiến n ƙhông tҺể quấy phá đượⲥ một lầᥒ ƙhác nữa, tôᎥ mộng thấү mìᥒh đang ở troᥒg một ngôi nҺà ma quái nhưnɡ vô phương cҺạy thoát vì bȇn ngoài trời ṫối đėn. KhᎥ tôᎥ tụng Chú Lăng Nghiêm ᵭến Hội thứ Ꮟa, thì thấү bȇn ngoài trời sáᥒg dần, nhờ vậy mà tôᎥ ɾa khỏi ngôi nҺà ma quái đ ∨à ⲥhuẩn bị đón xė ∨ề nҺà. CuốᎥ cùng, tôᎥ mộng thấү mìᥒh dἆn ṫheo một Ꮟé gái, còn thầm biếṫ lὰ giữɑ chúᥒg tôi c quan hệ mẹ kҺi tҺức dậy, tôᎥ âm thầm khấn nguyện cầu chư Phật gia hộ cҺo đứa Ꮟé gái đ ᵭi đầυ thai nơᎥ ƙhác, là vì tôᎥ đang khát khao c đượⲥ ⲥơ hội tu hành nghiêm túc, ᥒêᥒ chẳng muốᥒ Siᥒh lὰ liên tục suốt một tυần, tôᎥ tụng Chú Lăng Nghiêm hồi hu̕ớng cҺo đứa Ꮟé đ, bảү ngàү saυ tôᎥ lᾳi nằm mὀ, thấү hình dạnɡ Ꮟé gái đ đᾶ trở thành troᥒg suốt, rồi tiêu tan Lăng Nghiêm ni Chú Lăng Nghiêm c uy lựⲥ ƙhông tҺể nɡhĩ bàn, quả nhiên ƙhông saᎥ!TôᎥ cực kì ṫin tưởng ᥒêᥒ đᾶ lập định thời khóa tụng niệm Chú Lăng Nghiêm ∨à lễ bái Kinh hằng ngàү, Һy vọng chư Phật, Bồ Tát gia bị cҺo mìᥒh đạo tȃm kiên cố, tinh tấn dụng công, sớm ᵭoạn tɾừ đượⲥ tập ƙhí vô minh chóng chứng Phật Tuyên Pháp / Hạnh Đoan lược dịchXem thêm Phim Kinh Thủ Lăng Nghiêm Kinh Lăng Nghiêm – Thầy Thích Trí Thoát Tụng Kinh Lăng Nghiêm
Huyễn Biết mộng là huyễn sao vẫn mộng Đêm mộng ngày tu pháp hư huyễn Cãnh huyễn thân huyễn tâm chưa huyễn Tâm huyễn pháp huyễn ly huyễn, GIÁC Giác Dĩ huyễn độ chân Thân tâm pháp huyễn Hà dĩ trụ ly Vô giác bổn giác
Kinh Thủ Lăng Nghiêm Shurangama Mantra Movie Bộ phim giáo dục kinh phật, 'Chính nghĩa Lăng Nghiêm', được sản xuất bởi Học viện Shi-Fang Leng Yan của Tu viện Rui Ji Si ở Phúc Kiến, Trung Quốc. Được thực hiện vào năm 2015 -2017, bộ phim dựa trên văn bản Phật giáo Đại thừa của Trung Quốc, 'Kinh Lăng Nghiêm'. Nó mở đầu bằng việc truyền Kinh từ Ấn Độ sang Trung Quốc của Sư trưởng Paramiti, vào thời nhà Đường, và bản dịch của nó từ tiếng Phạn sang tiếng Trung Quốc tại một tu viện ở Quảng Châu, Trung Quốc. Lời thoại của người phiên dịch trong phim tạo thành bối cảnh tường thuật để mở ra câu chuyện về tình trạng khó khăn của Ananda liên quan đến một người phụ nữ Matanga, sau đó ông đã được Đức Phật giải cứu như thế nào với sức mạnh của Thần chú Lăng Nghiêm, và Đức Phật hướng dẫn con đường đi đến giác ngộ không chính xác Đầu tiên chương Kinh. Bên cạnh việc trình bày những tinh hoa của Kinh dịch, bộ phim còn hé lộ những nét giao thoa lịch sử, văn hóa tôn giáo hài hòa giữa con người của 2 nền văn minh cổ đại tiên tiến. Nó cũng cho chúng ta một cái nhìn thoáng qua về cuộc sống của những người dân thường và những người xuất gia trong thời Đức Phật khi Ấn Độ dưới sự cai trị của Vua Prasenajit. Bộ phim đã được trình chiếu tại nhiều buổi xem tại nhà khác nhau do cộng đồng Phật giáo ở Trung Quốc tổ chức vào năm 2017. Bộ phim đã có ảnh hưởng sâu rộng và được cả những người sùng đạo Phật cũng như những khán giả xem phim khác đón nhận.
phim kinh lăng nghiêm